phồm phàm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ăn uống một cách thô tục, vội vàng và tham lam: Miêu tả cách ăn uống thiếu lịch sự, nhai ngấu nghiến, không giữ ý tứ.
- (Nghĩa mở rộng) Làm việc gì đó một cách cẩu thả, qua loa: Chỉ cách hành xử hoặc thực hiện công việc thiếu tinh tế, chu đáo.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ta ăn cơm một cách phồm phàm như thể mấy ngày chưa được ăn.
- Đừng có phồm phàm như thế, ăn uống phải từ tốn và lịch sự.
- Cậu ấy làm bài tập phồm phàm cho xong, chẳng chịu suy nghĩ kỹ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ăn uống phồm phàm": cụm từ cố định thường dùng để chỉ cách ăn uống thô lỗ.
- Thấy đứa trẻ ăn uống phồm phàm, bà mẹ liền nhắc nhở.
- "thái độ phồm phàm": dùng để chỉ thái độ sống hoặc làm việc thiếu tinh tế, hời hợt.
- Anh ta có cái thói phồm phàm trong mọi việc, chẳng chịu tỉ mỉ bao giờ.
Biến thể và từ gần giống
- Nhồm nhoàm: Từ đồng nghĩa, cùng chỉ cách ăn uống vội vã, tham lam.
- Ăn nhồm nhoàm sẽ hại bao tử.
- Tham ăn: Chỉ sự ham muốn ăn uống nhiều, nhưng không nhất thiết nhấn mạnh sự thô tục trong cách ăn như "phồm phàm".
- Cẩu thả: Chỉ tính chất làm việc qua loa, đại khái, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn.
Từ đồng nghĩa
- Nhồm nhoàm: ăn ngấu nghiến.
- Ngấu nghiến: ăn một cách vội vàng, háu đói.
- Thô tục (trong cách ăn uống): thiếu văn hóa, lịch sự khi ăn.
Từ trái nghĩa
- Từ tốn: thong thả, chậm rãi.
- Lịch sự: có ý tứ, nhã nhặn.
- Tỉ mỉ: cẩn thận, chu đáo.
Lưu ý sử dụng
- Từ "phồm phàm" mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê phán hoặc miêu tả một thói quen xấu.
- Thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
- Chủ yếu kết hợp với động từ "ăn" hoặc "ăn uống", nhưng có thể mở rộng nghĩa để miêu tả tính cách, thái độ trong các hoạt động khác.
- Nh. Nhồm nhoàm: Ăn uống phồm phàm.